Đánh giá chi phí – thỏa dụng thuốc olaparib trong điều trị duy trì ung thư buồng trứng mới chẩn đoán, có đột biến BRCA1/2 và đang có đáp ứng sau hóa trị bước một có chứa platinum tại Việt Nam

Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Lan Phương
Cơ quan, tổ chức của tác giả

Các tác giả

  • Nguyễn Thị Hà Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
  • Nguyễn Thị Lan Phương Trường Đại học Khoa học Sức khỏe

DOI:

https://doi.org/10.59882/1859-364X/352

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm đánh giá chi phí-thỏa dụng thuốc olaparib so với theo dõi thường quy trong điều trị duy trì ung thư buồng trứng (UTBT) mới chẩn đoán, có đột biến BRCA1/2, và đang có đáp ứng sau hóa trị bước một có chứa platinum tại Việt Nam. Phân tích thực hiện từ quan điểm cơ quan bảo hiểm y tế (BHYT), với mô hình sống còn chuyển dịch từng phần, khung thời gian phân tích trọn đời, chiều dài chu kỳ một tháng. Dữ liệu hiệu quả, an toàn lấy từ thử nghiệm lâm sàng SOLO1; chi phí thu thập từ y văn trong nước và tham vấn chuyên gia. Ngưỡng chi phí–hiệu quả được xác định dựa trên GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2023. Kết quả phân tích nền (BHYT chi trả 100%, người bệnh đồng chi trả 0%) cho thấy, so với theo dõi thường quy, olaparib giúp tăng 3,6 năm sống, tương ứng 2,7 QALYs, với chi phí tăng thêm 2,5 tỷ đồng; ICER đạt 952,4 triệu đồng/QALY (9,3 lần GDP bình quân đầu người ). Ở kịch bản thay đổi tỷ lệ chi trả của BHYT cho olaparib, nếu BHYT chi trả 50% cho olaparib, ICER giảm còn 4,4 lần GDP bình quân đầu người. Ở kịch bản giả định BHYT chi trả 100% cho olaparib sau khi áp dụng chương trình hỗ trợ PAP 1+2 (bệnh nhân tự chi trả 1 chu kỳ sử dụng olaparib, công ty hỗ trợ 2 chu kỳ miễn phí), olaparib đạt chi phí-hiệu quả so với theo dõi thường quy với ICER giảm dưới ngưỡng 3 lần GDP bình quân đầu người.

Tải xuống

Đã Xuất bản

25-02-2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Thị Hà, & Nguyễn Thị Lan Phương. (2026). Đánh giá chi phí – thỏa dụng thuốc olaparib trong điều trị duy trì ung thư buồng trứng mới chẩn đoán, có đột biến BRCA1/2 và đang có đáp ứng sau hóa trị bước một có chứa platinum tại Việt Nam. Tạp Chí Nghiên cứu Dược Và Thông Tin Thuốc, 28. https://doi.org/10.59882/1859-364X/352