Đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau trên thực nghiệm của viên nang Osviko
Cơ quan, tổ chức của tác giả
Từ khóa:
Osviko, PMP28, chống viêm, giảm đauTóm tắt
Dẫn nhập: Viên nang Osviko được bào chế từ cao chiết của bài PMP28 gồm các vị thuốc Hy thiêm (Herba Siegesbeckiae), Dây đau xương (Caulis Tinosporae sinensis),Tang ký sinh (Herba Loranthi graci*lolii), Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis),Cốt toái bổ (Rhizoma Drynariae)... Bài thuốc được xây dựng theo định hướng hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp. Đến nay chưa có công bố nào liênquan đến tác dụng, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của viên nang Osviko.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác dụng chống viêm, tác dụng giảm đau của viên nang Osvikotrên động vật thực nghiệm.
Phương pháp: Viên nang Osviko được đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin, mô hình gây viêm màng bụng chuột bằng carrageenin, đánhgiá tác dụng chống viêm mạn trên mô hình cấy u hạt; đánh giá tác dụng giảm đau trên mô hìnhmâm nóng, vẫy đuôi và mô hình gây quặn đau bằng acid acetic.
Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy viên nang Osviko liều 0,264 và 0,528 g cốm/kg/ngày thể hiện tác dụng chống viêm cấp trên chuột cống trắng. Viên nang Osviko liều 1,056 g cốm/kg/ngày thể hiện tác dụng chống viêm mạn trên chuột nhắt trắng. Ngoài ra, viên nang cứng Osviko thể hiện tác dụng giảm đau trên chuột nhắt trắng ở cả 2 liều 0,528 và 1,056 g cốm/kg/ngày ở các môhình mâm nóng, vẫy đuôi và mô hình gây quặn đau bằng acid acetic.
Kết luận: Viên nang Osviko thể hiện tác dụng chống viêm cấp, viêm mạn, tác dụng giảm đautrên mô hình thực nghiệm ở chuột.
Tài liệu tham khảo
Bộ Y Tế (2017), “Dược điển Việt Nam V”, tập 2, Nhà xuất bản Y học.
Phạm Xuân Sinh (2018), “Dược học cổ truyền”, Nhà xuất bản Y học.
Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh (2007), “Sinh lý bệnh học”, Nhàxuất bản Y học, 113-125.
Gerhard Vogel H. (2008), Drug discovery and evaluation Pharmacological assays, Springer, pp: 669-774.
G.I. Anuja và các cộng sự (2010), “Anti-in(ammatory and analgesic properties of Drynaria quercifolia (L.) J. Smith”, Journal of Ethnopharmacology, 132, 456–460.
Kyoung Soo Kim và các cộng sự (2008), “Anti-in(ammatory e§ects of Radix Gentianae Macrophyllae (Qinjiao), Rhizoma Coptidis (Huanglian) and Citri Unshiu Pericarpium (Wenzhoumigan) in animal models”, Chinese Medicine, 3(10).
Mes*n Yimam, Lidia Brownell, Mandee Hodges (2012), “Analgesic E§ects of a StandardizedBio(avonoid Composition from Scutellaria baicalensis and Acacia catechu”, Journal of Dietary Supplements, 9(3):155–165.
Mitul Patel và các cộng sự (2012), “In vivo animal models in preclinical evaluation of antiin(ammatory activity – A review”, International journal of pharmaceutical research and alliedsciences, 1(2), 1-5.
X Li, J Wang, L Gao (2013), “Anti-in(ammatory and analgesic activity of r.a.p. (Radix Angelicae Pubescentis) ethanol extracts”, Afr J Tradit Complement Altern Med., 10(3),422-426.
Yong-Han Hong và các cộng sự (2014), “Anti-In(ammatory E§ects of Siegesbeckia orientalis Ethanol Extract in In Vitro and In Vivo Models”, Biomed Res Int, 2014:329712.